Vua nước Pháp từ năm 1483. Chị gái của Charles là
Anne cùng chồng là Pierre de Bourbon, nắm quyền nhiếp chính do Charles còn trẻ,
ốm yếu và ngu dốt. Khi thiết lập được quyền hành chịu ảnh hưởng của toà án,
Charles nhường lại vùng lãnh thổ nhằm theo đuổi mục tiêu về vương quôc Naples.
Chiến dịch tốn kém của ông năm 1494-1495 đã đưa ông lên ngôi Naples, nhưng ông
bị buộc phải chiến đấu ở Fornovo hòng trốn thoát, song ông chết trong một chiến
dịch khác.
Thứ Hai, 4 tháng 5, 2015
Vua Charles VI, Hoàng đế La Mã thần thánh (1685-1740) [Hoàng gia]
Hoàng đế La Mã thần thánh từ năm 1711. Charles lên
ngôi vua Tây Ban Nha năm 1700. Năm 1711, ông thừa kế tước vị của người anh trai
ở Áo, giúp ông có được sự ủng hộ trong cuộc chiến tranh giành quyền kế vị ngôi
vua Tây Ban Nha. Từ năm 1716-1718, Charles chiếm được Đông Âu từ đế chế
Ottoman, song đến năm 1740, ông mất phần lớn những gì đã đạt được. Hy vọng của
ông rằng cô con gái Maria Theresa có thể nối ngôi ông làm Nữ hoàng nước Áo được
dàn xếp bằng cuộc chiến tranh giành ngôi vua nước Áo.
Chủ Nhật, 3 tháng 5, 2015
Vua Carlos I của Bồ Đào Nha (1863-1908) [Hoàng gia]
Vị vua áp chót của Bồ Đào Nha. Lịch sử Bồ Đào Nha trong
thế kỷ thứ XIX rung chuyển bởi các cuộc xâm lân trong thời gian các cuộc chiến
tranh Napoleon, nội chiến và những mốỉ thù hận chính trị. Dưói thòi Luis (1861-
1889), chủ nghĩa cộng hòa lớn mạnh trong khi những người ủng hộ sự thông trị của
hoàng đế Bồ Đào Nha nhận thấy tham vọng của họ của châu Phi bị ngưòi Anh hạn chế.
Các chính phủ không thể giải quyết những vấn đề của Bồ Đào Nha, cho phép những
người theo chủ nghĩa cộng hòa giành được cơ sở ỏ các thị trấn. Joao Franco được
chỉ định làm thủ tướng vào năm 1906, cũng không thể đoàn kết những người theo
chủ nghĩa quân chủ thù địch và bị nghi là bòn rút công quỹ cho Carlos và có âm
mưu thù địch. Năm 1908, Carlos và con trai ông là Luis bị ám sát ỏ Lisbon 1 những
người ủng hộ chủ nghĩa cộng hòa vui mừng với sự kiện này và lật đổ con trai út
của ông là Manuel II vào năm 1910.
Vua Asoka (269-232 TCN) [Hoàng gia]
Vua Ấn Độ Asoka cai trị Ấn Độ trong 40 năm, Thời kỳ
đầu triều đại của ông, ông một mình vào một chiến dịch quân sự mở rộng đế chế, tuy nhiên ông đã quá sốc
với nỗi khiếp sợ và cuộc đổ máu đến mức ông chuyển hướng sang đạo Phật - lúc đó
mới chỉ là một giáo phái nhỏ - và chọn đạo Phật làm quốc giáo, ông cũng là người
truyền bá đạo Phật tối Sri Lanka và trung tâm châu Á.
Vladimir Ilyich Lenin (1870-1924) [Chính trị]
Nhà cách mạng và lý thuyết chính trị người Nga.
Lênin thiết lập Liên bang Xô-viết và cầm quyền lãnh đạo chính phủ (1917-1924).
Sau thất bại trong cách mạng năm 1905, ông dành thời gian bị lựu đày viết rất
nhiều sách cách mạng, bao gồm Dân tộc và Cách mạng, là đóng góp quan trọng nhất
của ông vào học thuyết chính trị Marxist. Lênin đã vận dụng chủ nghĩa Marxist
vào điều kiện nưốc Nga để hình thành chủ nghĩa Lênin.
Thứ Bảy, 2 tháng 5, 2015
Vitus Bering (1680 -1741) [Khám phá & Chế ngự]
Nhà hàng hải người Đan Mạch, ông giá nhập hải quân
của Sa hoàng Nga Peter đại đế và năm 1724 ông được cử đi thám hiểm hành trình
đường thủy giữa Siberia và Bắc Mỹ. Được tiếp tế bằng đường bộ, ông căng buồm đi
từ Kamchatka vào khu vực nay được gọi là biển Bering. Ông tiếp tục đi về phía Bắc
qua một eo biển nay được đặt tên là eo biển Bering đi vào biển Bắc cực. Sương
mù khiến ông không thể thấy được đại lục Bắc Mỹ, song hành trình của ông đã chứng
minh được rằng nó đã không gặp đại lục châu Á. Năm 1741, ông lại nhổ neo đi tới
Bắc Mỹ, đã thấy được bò biển và cập bến ở đảo Kayak.
Vidkun Quisling (1887-1945) [Chiến tranh]
Nhân vật ủng hộ phát xít người Na-uy. Vidkun donsson
hỗ trợ Đảng Quốc xã xâm lược Na-uy và được Adolf Hitler cho lên làm người đứng
đầu Na-uy. Ông bị bắt và bị giết vì tội phản quốc năm 1945. Từ
‘Quisling’ trong tiếng Na-uy có nghĩa là ‘kẻ phản quốc’.
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)






